Bảng quy cách thép hộp chữ nhật đầy đủ kích thước phổ biến
Thép hộp chữ nhật thường được ký hiệu theo chiều rộng × chiều cao × độ dày × chiều dài. Chiều dài cây phổ biến là 6 m, một số dòng thép kết cấu có thể dài 12 m hoặc được cắt theo yêu cầu. Các quy cách trên thị trường trải dài từ hộp nhỏ 10 × 20 mm đến hộp kết cấu lớn 200 × 400 mm hoặc hơn.
Nội dung chính

1. Bảng kích thước thép hộp chữ nhật phổ biến
Thép hộp chữ nhật thường được ký hiệu theo chiều rộng × chiều cao × độ dày × chiều dài. Chiều dài cây phổ biến là 6 m, một số dòng thép kết cấu có thể dài 12 m hoặc được cắt theo yêu cầu. Các quy cách trên thị trường trải dài từ hộp nhỏ 10 × 20 mm đến hộp kết cấu lớn 200 × 400 mm hoặc hơn.
|
STT |
Quy cách (mm) |
Độ dày tham khảo (mm) |
Chiều dài phổ biến |
|---|---|---|---|
|
1 |
10 × 20 |
0,6–1,8 |
6 m |
|
2 |
10 × 30 |
0,8–2,0 |
6 m |
|
3 |
13 × 26 |
0,7–2,0 |
6 m |
|
4 |
14 × 24 |
0,7–2,0 |
6 m |
|
5 |
15 × 30 |
0,7–2,0 |
6 m |
|
6 |
20 × 30 |
0,8–2,0 |
6 m |
|
7 |
20 × 40 |
0,6–2,5 |
6 m |
|
8 |
25 × 40 |
0,8–2,0 |
6 m |
|
9 |
25 × 50 |
0,7–3,0 |
6 m |
|
10 |
30 × 50 |
0,8–2,5 |
6 m |
|
11 |
30 × 60 |
0,7–3,0 |
6 m |
|
12 |
30 × 90 |
0,8–3,0 |
6 m |
|
13 |
35 × 70 |
0,9–3,0 |
6 m |
|
14 |
40 × 60 |
0,9–3,0 |
6 m |
|
15 |
40 × 80 |
0,8–4,0 |
6 m |
|
16 |
40 × 100 |
1,0–4,0 |
6 m |
|
17 |
45 × 90 |
0,9–3,0 |
6 m |
|
18 |
50 × 75 |
1,0–3,0 |
6 m |
|
19 |
50 × 100 |
0,9–5,0 |
6 m |
|
20 |
50 × 125 |
1,2–4,0 |
6 m |
|
21 |
50 × 150 |
1,2–5,0 |
6 m |
|
22 |
60 × 100 |
1,2–4,0 |
6 m |
|
23 |
60 × 120 |
1,2–5,0 |
6 m |
|
24 |
70 × 140 |
1,4–5,0 |
6 m |
|
25 |
75 × 125 |
1,5–5,0 |
6 m |
|
26 |
75 × 150 |
1,5–5,0 |
6 m |
|
27 |
80 × 120 |
1,5–5,0 |
6 m |
|
28 |
80 × 160 |
1,5–5,0 |
6 m |
|
29 |
100 × 150 |
2,0–6,0 |
6–12 m |
|
30 |
100 × 200 |
2,0–8,0 |
6–12 m |
|
31 |
150 × 200 |
3,0–8,0 |
6–12 m |
|
32 |
150 × 250 |
3,0–8,0 |
6–12 m |
|
33 |
150 × 300 |
3,0–10,0 |
6–12 m |
|
34 |
200 × 300 |
4,0–10,0 |
6–12 m |
|
35 |
200 × 400 |
4,0–12,0 |
6–12 m |
Lưu ý: Đây là bảng tổng hợp quy cách tham khảo, không phải danh mục kích thước có sẵn của mọi nhà máy. Độ dày thực tế phụ thuộc thương hiệu, tiêu chuẩn, loại thép hộp đen hay mạ kẽm và khả năng cung ứng.

Xem thêm: GIA CÔNG LẮP ĐẶT KHUNG THÉP MÁI TÔN TPHCM, BÌNH DƯƠNG, VŨNG TÀU
2. Bảng trọng lượng thép hộp chữ nhật theo độ dày
Bảng dưới đây cung cấp trọng lượng lý thuyết cho một số quy cách phổ biến, giúp tính khối lượng thép khi mua bán hoặc dự toán vật tư. Đơn vị là kg/m.
|
Quy cách (mm) |
Dày 1,0 mm |
Dày 1,2 mm |
Dày 1,5 mm |
Dày 2,0 mm |
Dày 2,5 mm |
Dày 3,0 mm |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
10 × 20 |
0,46 |
0,55 |
— |
— |
— |
— |
|
13 × 26 |
0,60 |
0,72 |
0,90 |
— |
— |
— |
|
20 × 40 |
0,93 |
1,12 |
1,40 |
1,85 |
— |
— |
|
25 × 50 |
1,17 |
1,40 |
1,75 |
2,32 |
2,90 |
— |
|
30 × 60 |
1,41 |
1,68 |
2,10 |
2,80 |
3,48 |
4,17 |
|
30 × 90 |
1,88 |
2,25 |
2,81 |
3,74 |
4,66 |
5,58 |
|
40 × 80 |
1,88 |
2,25 |
2,81 |
3,74 |
4,66 |
5,58 |
|
40 × 100 |
2,17 |
2,59 |
3,26 |
4,35 |
5,41 |
6,47 |
|
45 × 90 |
2,11 |
2,53 |
3,16 |
4,21 |
5,25 |
6,29 |
|
50 × 100 |
2,35 |
2,82 |
3,52 |
4,68 |
5,84 |
6,99 |
|
60 × 120 |
— |
3,38 |
4,22 |
5,62 |
7,02 |
8,41 |
|
70 × 140 |
— |
— |
4,88 |
6,50 |
8,11 |
9,72 |
|
100 × 150 |
— |
— |
— |
7,76 |
9,68 |
11,57 |
|
100 × 200 |
— |
— |
— |
9,33 |
11,65 |
13,96 |
Các giá trị trong bảng được tính theo công thức trọng lượng lý thuyết, làm tròn đến 0,01 kg/m. Dấu “—” nghĩa là không liệt kê ở độ dày đó trong bảng tham khảo, không khẳng định thị trường không có hàng.
Xem thêm: GIA CÔNG LẮP ĐẶT KHUNG THÉP MÁI TÔN TPHCM, BÌNH DƯƠNG, VŨNG TÀU
3. Công thức tính trọng lượng thép hộp chữ nhật

Kết quả khoảng 3,74 kg/m, tương đương khoảng 22,44 kg/cây dài 6 m.
4. Phân biệt thép hộp đen và thép hộp mạ kẽm

Thép hộp đen
Bề mặt thép màu đen hoặc xanh đen, thường dùng làm khung sắt, cửa, mái che và kết cấu cơ khí.

Xem thêm: GIA CÔNG LẮP ĐẶT KHUNG THÉP MÁI TÔN TPHCM, BÌNH DƯƠNG, VŨNG TÀU
Thép hộp mạ kẽm
Có lớp phủ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn, phù hợp với nhiều ứng dụng ngoài trời tùy môi trường sử dụng.
Khi mua thép, cần kiểm tra đồng thời kích thước ngoài, độ dày thực đo, chiều dài, lớp mạ và tiêu chuẩn sản xuất. Không nên dùng riêng trọng lượng lý thuyết để kết luận chất lượng hoặc khả năng chịu lực của sản phẩm.










