Các loại thép chịu lực thường dùng làm nhà tiền chế
Các loại thép chịu lực thường dùng trong nhà tiền chế (nhà khung thép PEB) chủ yếu là thép hình và thép tấm tổ hợp, được chọn theo vị trí kết cấu và tải trọng.
Nội dung chính

Các loại thép chịu lực thường dùng trong nhà tiền chế (nhà khung thép PEB) chủ yếu là thép hình và thép tấm tổ hợp, được chọn theo vị trí kết cấu và tải trọng.
1. Thép hình chính (khung chịu lực chính: cột, kèo, dầm)
Đây là phần “xương sống” chịu tải trọng đứng và ngang chủ yếu.
- Thép hình I (I-beam): Chịu uốn tốt theo phương thẳng đứng, thường dùng làm dầm chính, dầm phụ, cột. Thiết kế cánh rộng – thân mỏng giúp phân bố lực hiệu quả.
- Thép hình H (H-beam / wide-flange): Cánh rộng hơn I, ổn định tốt hơn, thích hợp cho cột và dầm chịu tải lớn, nhà xưởng nhịp lớn.
- Thép tổ hợp (built-up / thép hàn từ bản thép): Hàn từ thép tấm (bản bụng + bản cánh) tạo tiết diện I hoặc H tùy chỉnh. Dùng phổ biến cho nhà nhịp lớn (>30 m), tiết kiệm vật liệu và tối ưu theo thiết kế.
2. Thép hình phụ / thứ yếu (xà gồ, giằng, kết cấu bao che)
- Thép C và Z (cán nguội, thường mạ kẽm): Nhẹ, dễ lắp bằng bu lông. Xà gồ mái và xà gồ tường gần như mặc định dùng C hoặc Z (Z cho phép chồng gối tăng khả năng chịu lực).
- Thép U: Dùng làm khung phụ, cột đỡ phụ, xà gồ hoặc hệ giàn giáo.
- Thép góc L / V: Thanh giằng, thanh chống, liên kết phụ, lan can… Chi phí thấp, linh hoạt.

Xem thêm: GIA CÔNG LẮP ĐẶT KHUNG THÉP MÁI TÔN
3. Các loại thép khác
- Thép bản mã (plate): Cắt từ thép tấm, dùng làm bản nối cột – kèo, liên kết bu lông/hàn.
- Thép ống / hộp: Đôi khi dùng cho cột hoặc chi tiết đặc biệt.
- Thép tròn đặc hoặc cáp: Hệ giằng chéo mái/tường chống gió.
Mác thép phổ biến (theo cường độ)
Tại Việt Nam và khu vực châu Á, các mác thường dùng:
| Mác thép | Tiêu chuẩn phổ biến | Giới hạn chảy (khoảng) | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|---|
| Q235 / SS400 / A36 | GB, JIS, ASTM | ~235–250 MPa | Kết cấu thông thường, phụ trợ, nhà nhỏ–trung bình |
| Q345 / Q355 / S355 / A572 Gr.50 | GB, EN, ASTM | ~345–355 MPa | Khung chính (cột, kèo) nhà xưởng nhịp lớn, tải nặng |
| CT3 / CT38 (TCVN) | TCVN | Tương đương Q235 | Một số công trình dân dụng |
- Q235/SS400/A36: Phổ biến, dễ hàn, giá hợp lý cho hầu hết nhà tiền chế thông thường.
- Q345/Q355 (hoặc tương đương S355, A572): Ưu tiên cho khung chính chịu lực cao, giúp giảm tiết diện và trọng lượng.


Xem thêm: GIA CÔNG LẮP ĐẶT KHUNG THÉP MÁI TÔN
Lưu ý khi chọn thép
- Tuân thủ TCVN 5575 (thiết kế kết cấu thép) và TCXDVN 170 (gia công, lắp ráp, nghiệm thu). Nhiều dự án còn tham chiếu AISC, AWS, MBMA.
- Ưu tiên thép có chứng chỉ CO/CQ rõ ràng, sơn chống gỉ hoặc mạ kẽm (đặc biệt xà gồ C/Z).
- Lựa chọn phụ thuộc quy mô (nhịp, tải gió, cầu trục…), điều kiện môi trường và ngân sách. Nhà nhịp lớn hoặc tải nặng thường dùng thép tổ hợp mác cao hơn.
Tóm lại, khung chính chủ yếu dùng thép I/H hoặc tổ hợp mác Q235–Q355, còn xà gồ và phụ kiện dùng C/Z/U/L. Nên nhờ kỹ sư kết cấu tính toán cụ thể theo bản vẽ để đảm bảo an toàn và tối ưu chi phí.











